Chào mừng quý vị đến với website Tùng - Tiểu học
Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện này về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, bạn vui lòng nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, bạn vui lòng nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Một số hình ảnh của Trường TH THCS Minh Tiến
Thu hoạch GVPT 08+09

- 0 / 0
Nguồn: Đỗ Hoàng Tùng MT
Người gửi: Đỗ Hoàng Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 21-06-2025
Dung lượng: 152.5 KB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Đỗ Hoàng Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 21-06-2025
Dung lượng: 152.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG TH&THCS MINH TIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG I
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Năm học: 2024 - 2025
Họ và tên giáo viên: Đỗ Hoàng Tùng
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công: TTCM, Dạy học và chủ nhiệm lớp 4A.
BÀI LÀM
Câu hỏi: Nội dung 1
Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với bậc học mầm non và các cấp
học của giáo dục phổ thông (Chương trình bồi dưỡng 01)
Chủ đề năm học 2024-2025 là gì? Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học
2024 2025 của ngành giáo dục như thế nào?
Trả lời:
Năm học 2024-2025 là năm học Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT)
2018 được triển khai ở tất cả các lớp từ lớp 1 đến lớp 12; cũng là năm học đầu tiên
tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT theo Chương trình GDPT 2018. Ngành Giáo dục
xác định chủ đề năm học 2024-2025 là: “Đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng,
đoàn kết kỷ cương”.
Để thực hiện chủ đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra 12 nhiệm vụ và
giải pháp trọng tâm cho năm học 2024-2025:
1. Hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục:
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến
giáo dục, đảm bảo hệ thống pháp lý đồng bộ và hiệu quả.
2. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục: Tạo điều kiện cho mọi đối
tượng, đặc biệt là người dân tộc thiểu số, người sống ở vùng khó khăn, trẻ mồ côi,
người khuyết tật, và những người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, được tiếp cận giáo
dục một cách công bằng.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên:
Triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở tất cả các lớp; đổi
2
mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh.
4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: Đảm bảo đủ số
lượng và nâng cao chất lượng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
5. Sử dụng hiệu quả ngân sách và huy động nguồn lực đầu tư cho giáo
dục: Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; đồng thời huy
động các nguồn lực xã hội để đầu tư cho giáo dục.
6. Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, quốc phòng an ninh, thể chất
và y tế trường học: Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; nâng cao
nhận thức về quốc phòng an ninh; chú trọng giáo dục thể chất và chăm sóc sức
khỏe học sinh.
7. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực gắn với nghiên cứu khoa học và
đổi mới sáng tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị
trường lao động; thúc đẩy nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trong các cơ
sở giáo dục.
8. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục: Mở rộng hợp tác quốc tế,
tiếp thu kinh nghiệm và công nghệ giáo dục tiên tiến từ các nước phát triển.
9. Đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách hành chính trong giáo dục: Ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; cải cách thủ tục hành chính,
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục.
10. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong giáo dục: Thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên; xử lý nghiêm các vi phạm trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
11. Đẩy mạnh truyền thông giáo dục: Tăng cường công tác truyền thông, nâng
cao nhận thức của xã hội về các chủ trương, chính sách và thành tựu của ngành
giáo dục.
12. Thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua trong toàn ngành: Phát động
và triển khai các phong trào thi đua, khuyến khích sự tham gia tích cực của cán
bộ, giáo viên và học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Những nhiệm vụ và giải pháp này nhằm thực hiện hiệu quả các quan điểm,
chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam trong năm học 2024-2025.
Tự đánh giá: ...... điểm
3
Minh Tiến, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Người viết thu hoạch
Đỗ Hoàng Tùng
Trường đánh giá: ......điểm (Nhận thức:......điểm; Vận dụng........điểm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
UBND HUYỆN LỤC YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG TH&THCS MINH TIẾN
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG II
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Năm học: 2024 - 2025
Họ và tên giáo viên: Đỗ Hoàng Tùng
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công: TTCM, Dạy học và chủ nhiệm lớp 4A.
BÀI LÀM
Câu hỏi: Nội dung 2
Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực
hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông năm học
2024-2025 của tỉnh Yên Bái (Chương trình bồi dưỡng 02):
Đồng chí hãy trình bày Phương pháp dạy học (một môn học do đồng chí tự
chọn) gắn với sử dụng SGK lớp 5 Chương trình GDPT 2018
Trả lời:
4
Môn Toán lớp 5, sách Cánh Diều được xây dựng dựa trên các nguyên tắc
dạy học hiện đại nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh.
Phương pháp dạy học gồm các cấu phần cơ bản sau:
1. Tổng quan và định hướng
*Chuyển đổi vai trò trong dạy học: Bộ Sách Cánh Diều hướng đến việc chuyển
từ phương pháp “rót kiến thức” truyền thống sang mô hình “xây lắp giàn giáo”.
Đây là cách tiếp cận theo hướng xây dựng tri thức, trong đó học sinh là trung tâm
của quá trình học tập, còn giáo viên đảm nhận vai trò hướng dẫn, tạo điều kiện và
kích thích học sinh tự khám phá kiến thức.
*Mục tiêu chủ đạo: Không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức toán học, mà
quan trọng hơn là phát triển kỹ năng tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề,
cũng như ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
2. Cấu trúc và tiến trình bài học
Bài học trong sách được tổ chức theo một tiến trình rõ ràng, gồm các giai đoạn sau:
*Khởi động:
- Mục tiêu: Kích thích hứng thú, gợi mở trí tò mò và giúp học sinh liên hệ với kiến
thức đã học.
- Hoạt động: Giáo viên đặt câu hỏi mở, chia sẻ những tình huống liên quan đến bài
học để tạo ra bầu không khí tích cực ngay từ đầu.
*Khám phá:
- Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu và trải nghiệm, qua đó hình thành
kiến thức mới dựa trên nền tảng kiến thức cũ.
- Hoạt động: Học sinh tham gia vào các bài tập nhóm hoặc cá nhân, thực hành các
hoạt động thí nghiệm, quan sát và thảo luận để “phát hiện” ra các quy luật toán
học.
*Thực hành luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kiến thức vừa được khám phá thông qua các bài
tập cụ thể.
- Hoạt động: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mẫu, kết hợp giải thích và
phản hồi ngay trong giờ học nhằm giúp học sinh khắc phục những khó khăn và
phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.
5
*Vận dụng vào thực tế:
- Mục tiêu: Liên hệ kiến thức toán học với các tình huống thực tiễn trong cuộc
sống, từ đó giúp học sinh hiểu rõ tính ứng dụng của toán học.
- Hoạt động: Học sinh được giao các bài tập ứng dụng, phân tích tình huống, thảo
luận và trình bày cách giải quyết vấn đề dựa trên kiến thức đã học.
3. Vai trò của giáo viên và học sinh
*Giáo viên:
- Không chỉ đóng vai trò truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, lồng
ghép các chiến lược kích thích tư duy, khuyến khích học sinh tự đặt câu hỏi và tìm
tòi giải pháp.
- Thường xuyên theo dõi, quan sát quá trình học tập của học sinh để từ đó đưa ra
nhận xét và điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp.
*Học sinh:
- Được khuyến khích tham gia chủ động trong các hoạt động học tập, tự khám phá,
thảo luận và trình bày ý kiến.
- Qua đó, học sinh không chỉ học thuộc kiến thức mà còn phát triển khả năng tư
duy độc lập, sáng tạo và kỹ năng làm việc nhóm.
4. Đánh giá quá trình học tập
*Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển tư duy logic, khả năng tự
học và sáng tạo. Phát triển phẩm chất tự tin, kỷ luật và tinh thần hợp tác thông qua
các hoạt động dạy học tích cực.
- Đánh giá không chỉ dựa trên kết quả kiểm tra định kỳ mà còn qua quá trình tham
gia hoạt động nhóm, phản hồi trong giờ học và các bài tập vận dụng. Phản hồi liên
tục giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời, đảm bảo quá trình
học tập luôn hiệu quả và gắn kết.
*Đánh giá liên tục và đa dạng:
- Đánh giá thường xuyên: Dựa trên quá trình tham gia học tập, tương tác trong
lớp và các hoạt động nhóm.
- Đánh giá định kỳ: Qua các bài kiểm tra, bài tập về nhà và dự án nhỏ.
6
- Phương pháp đánh giá chú trọng vào sự tiến bộ của học sinh và khả năng ứng
dụng kiến thức vào thực tiễn, thay vì chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng.
5. Các hoạt động bổ trợ và trải nghiệm
*Ứng dụng công nghệ thông tin:
Giáo viên có thể sử dụng bảng tương tác, phần mềm trực quan học tập, mô
phỏng và ứng dụng trực tuyến hay các ứng dụng hỗ trợ để minh họa bài học, tạo sự
sinh động, dễ hiểu và kích thích tư duy sáng tạo cho học sinh.
*Hoạt động trải nghiệm và tương tác:
Bộ sách tích hợp các bài “Em vui học Toán” và các trò chơi, bài tập thực
hành nhằm tạo môi trường học tập vui tươi, kích thích sự sáng tạo và phát triển tư
duy của học sinh. Các bài tập thực hành, trò chơi toán học hay dự án nhóm giúp
học sinh gắn kết hơn với kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong
môi trường thực tế.
Tóm lại:“Phương pháp dạy học môn Toán lớp 5 của bộ Sách Cánh Diều là
một phương pháp tiên tiến, chú trọng vào việc phát triển năng lực và phẩm chất
toàn diện của học sinh. Qua việc xây dựng tiến trình bài học linh hoạt, tạo điều
kiện cho học sinh tự khám phá và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phương pháp
này không chỉ giúp học sinh làm chủ kiến thức toán học mà còn trang bị cho các
em kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề cần thiết cho cuộc sống. Muốn vậy, người
thầy cần có hiểu biết rõ ràng, đầy đủ, lựa chọn, kết hợp linh hoạt với từng loại bài
cụ thể để vận dụng cho hiệu quả”.
Tự đánh giá: ...... điểm
Minh Tiến, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Người viết thu hoạch
Đỗ Hoàng Tùng
Trường đánh giá: ......điểm (Nhận thức:......điểm; Vận dụng........điểm)
7
UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG TH&THCS MINH TIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG III
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Năm học: 2024 - 2025
Họ và tên giáo viên: Đỗ Hoàng Tùng
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công: TTCM, Dạy học và chủ nhiệm lớp 4A.
BÀI LÀM
Câu hỏi: Nội dung 3
Chương trình bồi dưỡng 3: Nội dung chương trình bồi dưỡng phát triển
năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên
ngành do giáo viên, cán bộ quản lý tự chọn (40 tiết)
Đồng chí hãy nêu những nội dung đã thu hoạch được trong công tác bồi
dưỡng thường xuyên của bản thân về modun đồng chí đã lựa chọn
Trả lời:
Trong năm học 2024-2025 cá nhân tôi đã xây dựng kế hoạch và học tập bồi
dưỡng nghiên cứu 02 modun. Cụ thể:
A. Với modun thứ nhất (đã thực hiện trong 20 tiết): “Module GVPT 08 - Xây
dựng văn hóa nhà trường tiểu học” đã nghiên cứu những nội dung cốt lõi sau:
1. Khái niệm và ý nghĩa của văn hóa nhà trường tiểu học
*Định nghĩa: “Văn hóa nhà trường tiểu học là tập hợp các giá trị, niềm tin, chuẩn
mực ứng xử, phong cách làm việc và truyền thống mà các thành viên trong nhà
trường cùng chia sẻ. Nó không chỉ bao gồm những biểu hiện hình thức như khẩu
hiệu, nghi thức, trang trí mà còn phản ánh thái độ, hành vi và tinh thần chung của
giáo viên, học sinh, phụ huynh và cán bộ quản lý”.
8
*Ý nghĩa:
- Tạo dựng môi trường học tập tích cực: Văn hóa nhà trường là nền tảng giúp
hình thành một môi trường giáo dục thân thiện, an toàn và sáng tạo, từ đó khuyến
khích học sinh phát triển toàn diện.
- Định hướng phát triển nhân cách: Qua việc gắn kết các giá trị văn hóa, các
trường tiểu học không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn rèn luyện nhân cách, kỹ
năng sống và tinh thần cộng đồng cho học sinh.
2. Các thành phần cấu thành văn hóa nhà trường
- Giá trị và niềm tin chung: Bao gồm các giá trị đạo đức, truyền thống tôn sư
trọng đạo, lòng yêu thương, sự kính trọng lẫn nhau và tinh thần trách nhiệm với
cộng đồng.
- Quy định và nội quy: Xây dựng các quy chế, nội quy rõ ràng để hướng dẫn hành
vi của các thành viên, tạo ra một hệ thống quản lý minh bạch và công bằng.
- Biểu hiện hình thức: Các yếu tố như khẩu hiệu, biểu ngữ, trang trí, nghi thức và
các hoạt động thường niên (lễ kỷ niệm, các buổi sinh hoạt chung) góp phần thể
hiện bản sắc văn hóa của trường.
3. Vai trò của các thành viên
*Giáo viên:
- Là người định hình và truyền tải giá trị văn hóa, làm gương mẫu cho học sinh.
- Tham gia tích cực vào việc xây dựng và thực hiện các quy chế, nội quy của
trường.
*Học sinh:
- Tham gia vào các hoạt động nội bộ, các câu lạc bộ, hội học sinh,… góp phần tạo
nên không khí đoàn kết và sáng tạo.
- Học cách tự quản, tự chịu trách nhiệm và phát triển kỹ năng làm việc nhóm thông
qua các hoạt động dân chủ nội bộ.
*Phụ huynh và cộng đồng:
- Tham gia các cuộc họp phụ huynh, đóng góp ý kiến xây dựng văn hóa nhà
trường.
9
- Là cầu nối giữa nhà trường và xã hội, giúp gia tăng sự minh bạch và gắn kết
trong cộng đồng giáo dục.
4. Phương pháp và chiến lược xây dựng văn hóa nhà trường
*Tổ chức hoạt động ngoại khóa và lễ kỷ niệm:
- Các chương trình văn nghệ, thi đua, giao lưu nội bộ và các buổi sinh hoạt chung
giúp gắn kết các thành viên và thể hiện các giá trị văn hóa chung.
- Các hoạt động này cũng tạo cơ hội cho học sinh thể hiện bản thân, phát huy tài
năng và rèn luyện kỹ năng giao tiếp.
*Xây dựng quy chế, nội quy minh bạch:
Đề ra các quy định cụ thể để hướng dẫn hành vi và thái độ của các thành viên, từ
đó tạo ra một môi trường giáo dục công bằng, nghiêm túc và có tính kỷ luật cao.
*Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên:
Tổ chức các buổi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm cho giáo viên về xây dựng văn
hóa nhà trường; từ đó, mỗi giáo viên trở thành nhân tố lan tỏa giá trị văn hóa tích
cực trong trường.
*Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng bảng tương tác, phần mềm quản lý nội bộ và các nền tảng trực tuyến để
truyền đạt, ghi nhận và phản hồi ý kiến của các thành viên, giúp quá trình xây dựng
văn hóa trở nên minh bạch và hiệu quả.
*Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng:
Thiết lập các kênh giao tiếp thường xuyên với phụ huynh để thu thập ý kiến, phản
ánh và cùng nhau giải quyết các vấn đề phát sinh, tạo nên một hệ thống hỗ trợ toàn
diện cho nhà trường.
5. Thách thức và giải pháp
*Thách thức:
- Sự khác biệt về nhận thức và văn hóa: Không phải tất cả các thành viên đều có
cùng quan niệm về giá trị văn hóa, gây ra mâu thuẫn và khó khăn trong việc xây
dựng một hệ thống thống nhất.
- Rào cản giao tiếp: Một số thành viên, đặc biệt là học sinh và phụ huynh, có thể
do thiếu thông tin hoặc rào cản ngôn ngữ nên không dám tham gia tích cực.
10
*Giải pháp:
- Nâng cao nhận thức: Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng để giải thích
và nhấn mạnh tầm quan trọng của văn hóa nhà trường, cũng như khuyến khích sự
tham gia của tất cả các bên.
- Xây dựng các kênh giao tiếp mở: Sử dụng bảng thông báo, diễn đàn trực tuyến
và các cuộc họp định kỳ để thu thập ý kiến và tạo điều kiện cho mọi thành viên
được lắng nghe.
- Phản hồi và điều chỉnh: Định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động xây dựng văn
hóa và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
6. Bài học kinh nghiệm cá nhân
*Giao tiếp là chìa khóa:
Qua quá trình bồi dưỡng, tôi nhận thấy việc mở rộng các kênh giao tiếp giữa giáo
viên, học sinh và phụ huynh là yếu tố quyết định để xây dựng một môi trường dân
chủ và văn hóa trường học vững mạnh.
*Tính chủ động và tự quản:
Khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình ra quyết định không chỉ giúp các em
phát triển kỹ năng lãnh đạo mà còn tạo nên một môi trường học tập tự quản, từ đó
học sinh học cách tự chịu trách nhiệm về hành vi và kết quả học tập của mình.
*Đào tạo liên tục:
Việc thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm giúp giáo
viên không ngừng nâng cao nhận thức và áp dụng những phương pháp mới, góp
phần tạo nên văn hóa nhà trường năng động và tiên tiến.
7. Chia sẻ kinh nghiệm qua bồi dưỡng Module GVPT 08
7.1 Sự hiểu biết về nhận thức
- Nhận thức được vai trò của văn hóa nhà trường đối với sự phát triển của học sinh
và giáo viên.
- Hiểu rõ các giá trị cốt lõi trong xây dựng văn hóa nhà trường.
- Biết cách lập kế hoạch và triển khai các hoạt động nhằm xây dựng môi trường
văn hóa tích cực.
- Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác phát triển văn
hóa nhà trường.
7.2 Sự hiểu biết về tầm quan trọng của nội dung giáo dục
11
*Văn hóa nhà trường và vai trò của giáo viên, học sinh
- Văn hóa nhà trường là tập hợp các giá trị, chuẩn mực, quy tắc ứng xử tạo nên bản
sắc riêng của một trường học.
- Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển văn hóa nhà
trường thông qua cách giảng dạy, giao tiếp và tổ chức hoạt động.
- Học sinh là đối tượng trung tâm, cần được giáo dục để hiểu và thực hiện các giá
trị văn hóa tích cực.
*Xây dựng và quảng bá giá trị cốt lõi của nhà trường
- Giá trị cốt lõi của nhà trường bao gồm: trách nhiệm, tôn trọng, hợp tác, sáng tạo.
- Các phương pháp quảng bá giá trị cốt lõi: lồng ghép vào hoạt động giảng dạy, tổ
chức sự kiện, xây dựng khẩu hiệu trong trường học.
- Tạo niềm tin vào giá trị cốt lõi thông qua việc thực hành thường xuyên và đánh
giá sự thay đổi tích cực của học sinh.
*Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện
- Một môi trường văn hóa tích cực giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,
trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ.
- Cách lập kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa: xác định mục tiêu, triển khai
hoạt động phù hợp, theo dõi và điều chỉnh.
- Vai trò của giáo viên trong giám sát, đánh giá sự phát triển văn hóa nhà trường.
*Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp
- Mỗi giáo viên cần có kế hoạch tự học để nâng cao hiểu biết về văn hóa nhà
trường.
- Cách hỗ trợ đồng nghiệp: chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn thực hành, xây dựng
cộng đồng học tập trong trường.
7.3 Về ứng dụng vào thực tế dạy học và chủ nhiệm
- Xây dựng quy tắc ứng xử trong lớp học theo hướng khuyến khích sự tôn trọng,
hợp tác.
12
- Sử dụng các phương pháp giảng dạy khuyến khích học sinh thực hành các giá trị
văn hóa nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm xây dựng tinh thần đoàn kết, sáng tạo.
- Tham gia nhóm giáo viên để chia sẻ kinh nghiệm về phát triển văn hóa nhà
trường.
Kết luận:
“Qua nghiên cứu Module GVPT 08 đã cho tôi sự hiểu biết sâu sắc về tầm quan
trọng của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học. Việc áp dụng các chiến lược
xây dựng văn hóa không chỉ tạo ra một môi trường học tập an toàn, thân thiện và
sáng tạo mà còn góp phần định hình nhân cách, kỹ năng sống và tinh thần tự quản
của học sinh. Nhà trường trở thành một cộng đồng giáo dục thống nhất, nơi mọi
thành viên đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào sự thành công chung của ngôi
trường”. Tôi sẽ tiếp tục thực hiện các kế hoạch đã đề ra, đồng thời hỗ trợ đồng
nghiệp và học sinh trong việc duy trì và phát triển văn hóa nhà trường một cách
bền vững.
B. Với modun thứ hai (đã thực hiện trong 20 tiết), “Module GVPT 09 - Thực
hiện quyền dân chủ trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông” đã thu
được những nội dung cốt lõi sau:
1. Khái niệm và ý nghĩa của quyền dân chủ trong nhà trường
*Định nghĩa: “Quyền dân chủ trong nhà trường được hiểu là quá trình cho phép
mọi thành viên của nhà trường - bao gồm giáo viên, học sinh, phụ huynh và cán bộ
quản lý - có cơ hội tham gia vào việc đề xuất, thảo luận và ra quyết định về các vấn
đề quan trọng của trường. Đây không chỉ là quyền bày tỏ ý kiến mà còn là quyền
được lắng nghe và đóng góp vào chính sách, nội quy và hoạt động chung của
trường.”
*Ý nghĩa:
- Minh bạch và công bằng: Việc thực hiện quyền dân chủ giúp tạo nên môi
trường quản lý minh bạch, nơi các quyết định được đưa ra dựa trên sự đồng thuận
và sự phản ánh đúng thực trạng của từng thành phần.
- Thúc đẩy sự gắn kết: Khi các thành viên được tham gia vào quá trình ra quyết
định, sự hợp tác và tinh thần đồng đội được nâng cao, góp phần xây dựng một
cộng đồng giáo dục thống nhất và phát triển bền vững.
13
- Phát triển năng lực cá nhân: Học sinh, giáo viên và phụ huynh qua đó rèn
luyện kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, thuyết phục và làm việc nhóm - những kỹ năng
cần thiết cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp sau này.
2. Cơ chế và hình thức thực hiện quyền dân chủ
*Hội đồng nhà trường: Là kênh giao tiếp chính, hội đồng nhà trường gồm đại
diện giáo viên, học sinh, phụ huynh và cán bộ quản lý. Đây là diễn đàn để thảo
luận, đề xuất và biểu quyết các vấn đề quan trọng của nhà trường.
*Các cuộc họp định kỳ và diễn đàn mở: Việc tổ chức các buổi họp thường
xuyên, diễn đàn đối thoại mở giữa ban lãnh đạo và các thành viên giúp đảm bảo
mọi ý kiến được truyền đạt và xem xét một cách công khai, minh bạch.
*Quy trình tiếp nhận và xử lý ý kiến: Xây dựng các cơ chế, quy định cụ thể để
nhận phản ánh, khiếu nại và ý kiến đóng góp từ mọi thành phần. Các phản hồi này
được ghi nhận, xử lý và phản hồi lại một cách kịp thời, giúp điều chỉnh và hoàn
thiện các chính sách nội bộ của nhà trường.
3. Vai trò và trách nhiệm của các thành viên
*Giáo viên:
- Tham gia tích cực vào các hội đồng, buổi họp và diễn đàn mở của nhà trường.
- Là tấm gương trong việc thể hiện tinh thần dân chủ, khuyến khích học sinh và
phụ huynh cùng tham gia.
- Phản ánh, đề xuất các giải pháp cụ thể dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và quản lý
lớp học.
*Học sinh:
- Được khuyến khích thể hiện ý kiến, góp ý thông qua các kênh như hội đồng học
sinh hoặc các cuộc thảo luận nhóm.
- Phát triển kỹ năng lãnh đạo, tự quản và làm việc nhóm thông qua việc tham gia
vào quá trình ra quyết định.
*Phụ huynh và cộng đồng:
- Tham gia các cuộc họp phụ huynh, hội thảo và diễn đàn của nhà trường để góp
phần xây dựng các chính sách phát triển.
14
- Tạo cầu nối giữa nhà trường và xã hội, giúp nhà trường thu nhận được nhiều ý
kiến đa chiều và thực tế.
4. Thách thức và giải pháp trong việc thực hiện quyền dân chủ
*Thách thức:
- Sự tham gia không đồng đều: Một số thành viên có thể do rào cản nhận thức,
văn hóa truyền thống hoặc thiếu thông tin nên không chủ động tham gia.
- Rào cản trong giao tiếp: Sự khác biệt về quan điểm, mối quan hệ truyền thống
và thói quen làm việc có thể cản trở việc trao đổi mở giữa các thành phần.
*Giải pháp:
- Đào tạo và nâng cao nhận thức: Tổ chức các buổi bồi dưỡng, tập huấn nhằm
giải thích rõ khái niệm và tầm quan trọng của quyền dân chủ trong nhà trường,
khuyến khích mọi thành viên cùng chia sẻ ý kiến.
- Xây dựng hệ thống thông tin minh bạch: Sử dụng bảng thông báo, diễn đàn
trực tuyến và các kênh liên lạc để đảm bảo thông tin được lưu chuyển kịp thời và
đầy đủ.
- Định kỳ đánh giá và cải tiến: Thường xuyên tổ chức đánh giá, rà soát cơ chế ra
quyết định để nhận diện và khắc phục những hạn chế, từ đó tạo ra một môi trường
dân chủ hiệu quả.
5. Bài học kinh nghiệm cá nhân
*Tăng cường giao tiếp và lắng nghe: Qua quá trình bồi dưỡng, tôi nhận thấy việc
thường xuyên giao tiếp và lắng nghe từ các thành viên trong trường là chìa khóa để
xây dựng một môi trường dân chủ hiệu quả. Điều này không chỉ giúp giải quyết
kịp thời các vấn đề phát sinh mà còn tạo ra sự gắn kết và tin cậy lẫn nhau.
*Xây dựng văn hóa tự quản: Việc thúc đẩy học sinh, giáo viên và phụ huynh tự
quản lý và tự đưa ra ý kiến góp phần hình thành văn hóa dân chủ nội bộ mạnh mẽ,
từ đó giúp cải thiện chất lượng quản lý và hoạt động của nhà trường.
*Phản hồi kịp thời và minh bạch: Kinh nghiệm cho thấy, việc xây dựng các kênh
tiếp nhận ý kiến và phản hồi minh bạch, công khai sẽ thúc đẩy sự tham gia của tất
cả các bên và tạo điều kiện cho sự cải tiến liên tục trong công tác quản lý nhà
trường.
6. Chia sẻ kinh nghiệm qua bồi dưỡng Module GVPT 09
15
6.1 Sự hiểu biết sâu sắc về nhận thức
- Quyền và nghĩa vụ của giáo viên, học sinh và phụ huynh trong trường học.
- Xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, đoàn kết và hiệu quả.
- Khuyến khích sự tham gia của giáo viên, học sinh vào quá trình quản lý nhà
trường.
- Giải quyết các thách thức trong việc thực hiện quy chế dân chủ.
6.2 Sự hiểu biết về tầm quan trọng của nội dung giáo dục
*Dân chủ giúp mỗi cá nhân nhận thức rõ quyền và nghĩa vụ của mình
- Khi giáo viên, học sinh và phụ huynh hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm, họ sẽ chủ
động hơn trong công việc và học tập.
- Việc xác định đầy đủ quyền hạn giúp mọi người tự giác thực hiện nhiệm vụ, nâng
cao trách nhiệm và góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh.
*Dân chủ tạo nên một tập thể đoàn kết
- Dân chủ giúp xây dựng lòng tin giữa các thành viên trong nhà trường.
- Khi mọi quyết định đều công khai, minh bạch, giáo viên, học sinh và phụ huynh
sẽ có sự đồng thuận cao.
*Thực hiện quyền làm chủ của thầy và trò
- Có quyền đóng góp ý kiến về chương trình giảng dạy, phương pháp giáo dục.
- Học sinh và phụ huynh có thể bày tỏ nguyện vọng, góp ý về chất lượng dạy và
học để nâng cao hiệu quả giáo dục.
*Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo
- Dân chủ giúp giáo viên và học sinh phát huy tính tích cực, sáng tạo.
- Nếu thiếu dân chủ, trường học có thể trì trệ, kém hiệu quả do sự thiếu trách
nhiệm và tinh thần làm việc thụ động.
*Củng cố niềm tin giữa các bên
- Khi dân chủ được thực hiện tốt, giáo viên, học sinh và phụ huynh sẽ tin tưởng
vào nhà trường.
- Minh bạch trong quản lý giúp tạo dựng môi trường giáo dục công bằng và hiệu
quả.
16
6.3 Sự hiểu biết về thực hiện quy chế dân chủ trong trường học
- Quy chế dân chủ giúp giáo viên, học sinh, phụ huynh tham gia vào các quyết
định quan trọng của nhà trường.
- Nguyên tắc: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" đảm bảo sự minh bạch,
công khai.
- Quy chế này giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cá nhân, tạo động lực
làm việc và học tập hiệu quả hơn.
6.4 Xác định trước những thách thức trong thực hiện dân chủ
- Một số quy định, thông tư, thiếu thực tiễn, gây khó khăn trong áp dụng.
- Ở vùng sâu, vùng xa, cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy và học
tập.
- Một số trường học chưa thực hiện tốt dân chủ, còn thiếu minh bạch trong quản lý
tài chính và nhân sự.
- Quan liêu trong giáo dục khiến nhiều quyết định không phù hợp với thực tế, gây
khó khăn cho giáo viên và học sinh.
6.5 Về ứng dụng vào thực tế dạy học và chủ nhiệm lớp
- Áp dụng dân chủ bằng cách lắng nghe ý kiến học sinh, khuyến khích sáng tạo.
- Minh bạch trong các hoạt động quản lý lớp học để tạo sự tin tưởng từ phụ huynh
và giáo viên.
- Thúc đẩy vai trò của học sinh và giáo viên vào các quyết định của nhà trường.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện dân chủ trong nhà trường.
Kết luận:
“Module GVPT 09 đã giúp tôi nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của
quyền dân chủ trong nhà trường. Việc thực hiện quyền dân chủ không chỉ là việc
trao quyền cho từng cá nhân mà còn là quá trình xây dựng một môi trường học tập
và làm việc minh bạch, hợp tác và sáng tạo. Qua đó, mỗi thành viên - từ giáo viên,
học sinh đến phụ huynh - đều có thể đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của
cơ sở giáo dục, tạo nên một trường học ngày càng phát triển bền vững và chất
lượng”. Tôi sẽ tiếp tục áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế giảng dạy,
đồng thời góp phần xây dựng một nhà trường dân chủ và phát triển bền vững.
Tự đánh giá: .......... điểm
17
Minh Tiến, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Người viết thu hoạch
Đỗ Hoàng Tùng
Trường đánh giá: ......điểm (Nhận thức:......điểm; Vận dụng........điểm)
TRƯỜNG TH&THCS MINH TIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG I
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Năm học: 2024 - 2025
Họ và tên giáo viên: Đỗ Hoàng Tùng
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công: TTCM, Dạy học và chủ nhiệm lớp 4A.
BÀI LÀM
Câu hỏi: Nội dung 1
Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với bậc học mầm non và các cấp
học của giáo dục phổ thông (Chương trình bồi dưỡng 01)
Chủ đề năm học 2024-2025 là gì? Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học
2024 2025 của ngành giáo dục như thế nào?
Trả lời:
Năm học 2024-2025 là năm học Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT)
2018 được triển khai ở tất cả các lớp từ lớp 1 đến lớp 12; cũng là năm học đầu tiên
tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT theo Chương trình GDPT 2018. Ngành Giáo dục
xác định chủ đề năm học 2024-2025 là: “Đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng,
đoàn kết kỷ cương”.
Để thực hiện chủ đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra 12 nhiệm vụ và
giải pháp trọng tâm cho năm học 2024-2025:
1. Hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục:
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến
giáo dục, đảm bảo hệ thống pháp lý đồng bộ và hiệu quả.
2. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục: Tạo điều kiện cho mọi đối
tượng, đặc biệt là người dân tộc thiểu số, người sống ở vùng khó khăn, trẻ mồ côi,
người khuyết tật, và những người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, được tiếp cận giáo
dục một cách công bằng.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên:
Triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở tất cả các lớp; đổi
2
mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh.
4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: Đảm bảo đủ số
lượng và nâng cao chất lượng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
5. Sử dụng hiệu quả ngân sách và huy động nguồn lực đầu tư cho giáo
dục: Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; đồng thời huy
động các nguồn lực xã hội để đầu tư cho giáo dục.
6. Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, quốc phòng an ninh, thể chất
và y tế trường học: Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; nâng cao
nhận thức về quốc phòng an ninh; chú trọng giáo dục thể chất và chăm sóc sức
khỏe học sinh.
7. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực gắn với nghiên cứu khoa học và
đổi mới sáng tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị
trường lao động; thúc đẩy nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trong các cơ
sở giáo dục.
8. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục: Mở rộng hợp tác quốc tế,
tiếp thu kinh nghiệm và công nghệ giáo dục tiên tiến từ các nước phát triển.
9. Đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách hành chính trong giáo dục: Ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; cải cách thủ tục hành chính,
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục.
10. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong giáo dục: Thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên; xử lý nghiêm các vi phạm trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
11. Đẩy mạnh truyền thông giáo dục: Tăng cường công tác truyền thông, nâng
cao nhận thức của xã hội về các chủ trương, chính sách và thành tựu của ngành
giáo dục.
12. Thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua trong toàn ngành: Phát động
và triển khai các phong trào thi đua, khuyến khích sự tham gia tích cực của cán
bộ, giáo viên và học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Những nhiệm vụ và giải pháp này nhằm thực hiện hiệu quả các quan điểm,
chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam trong năm học 2024-2025.
Tự đánh giá: ...... điểm
3
Minh Tiến, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Người viết thu hoạch
Đỗ Hoàng Tùng
Trường đánh giá: ......điểm (Nhận thức:......điểm; Vận dụng........điểm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
UBND HUYỆN LỤC YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG TH&THCS MINH TIẾN
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG II
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Năm học: 2024 - 2025
Họ và tên giáo viên: Đỗ Hoàng Tùng
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công: TTCM, Dạy học và chủ nhiệm lớp 4A.
BÀI LÀM
Câu hỏi: Nội dung 2
Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực
hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông năm học
2024-2025 của tỉnh Yên Bái (Chương trình bồi dưỡng 02):
Đồng chí hãy trình bày Phương pháp dạy học (một môn học do đồng chí tự
chọn) gắn với sử dụng SGK lớp 5 Chương trình GDPT 2018
Trả lời:
4
Môn Toán lớp 5, sách Cánh Diều được xây dựng dựa trên các nguyên tắc
dạy học hiện đại nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh.
Phương pháp dạy học gồm các cấu phần cơ bản sau:
1. Tổng quan và định hướng
*Chuyển đổi vai trò trong dạy học: Bộ Sách Cánh Diều hướng đến việc chuyển
từ phương pháp “rót kiến thức” truyền thống sang mô hình “xây lắp giàn giáo”.
Đây là cách tiếp cận theo hướng xây dựng tri thức, trong đó học sinh là trung tâm
của quá trình học tập, còn giáo viên đảm nhận vai trò hướng dẫn, tạo điều kiện và
kích thích học sinh tự khám phá kiến thức.
*Mục tiêu chủ đạo: Không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức toán học, mà
quan trọng hơn là phát triển kỹ năng tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề,
cũng như ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
2. Cấu trúc và tiến trình bài học
Bài học trong sách được tổ chức theo một tiến trình rõ ràng, gồm các giai đoạn sau:
*Khởi động:
- Mục tiêu: Kích thích hứng thú, gợi mở trí tò mò và giúp học sinh liên hệ với kiến
thức đã học.
- Hoạt động: Giáo viên đặt câu hỏi mở, chia sẻ những tình huống liên quan đến bài
học để tạo ra bầu không khí tích cực ngay từ đầu.
*Khám phá:
- Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu và trải nghiệm, qua đó hình thành
kiến thức mới dựa trên nền tảng kiến thức cũ.
- Hoạt động: Học sinh tham gia vào các bài tập nhóm hoặc cá nhân, thực hành các
hoạt động thí nghiệm, quan sát và thảo luận để “phát hiện” ra các quy luật toán
học.
*Thực hành luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kiến thức vừa được khám phá thông qua các bài
tập cụ thể.
- Hoạt động: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mẫu, kết hợp giải thích và
phản hồi ngay trong giờ học nhằm giúp học sinh khắc phục những khó khăn và
phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.
5
*Vận dụng vào thực tế:
- Mục tiêu: Liên hệ kiến thức toán học với các tình huống thực tiễn trong cuộc
sống, từ đó giúp học sinh hiểu rõ tính ứng dụng của toán học.
- Hoạt động: Học sinh được giao các bài tập ứng dụng, phân tích tình huống, thảo
luận và trình bày cách giải quyết vấn đề dựa trên kiến thức đã học.
3. Vai trò của giáo viên và học sinh
*Giáo viên:
- Không chỉ đóng vai trò truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, lồng
ghép các chiến lược kích thích tư duy, khuyến khích học sinh tự đặt câu hỏi và tìm
tòi giải pháp.
- Thường xuyên theo dõi, quan sát quá trình học tập của học sinh để từ đó đưa ra
nhận xét và điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp.
*Học sinh:
- Được khuyến khích tham gia chủ động trong các hoạt động học tập, tự khám phá,
thảo luận và trình bày ý kiến.
- Qua đó, học sinh không chỉ học thuộc kiến thức mà còn phát triển khả năng tư
duy độc lập, sáng tạo và kỹ năng làm việc nhóm.
4. Đánh giá quá trình học tập
*Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển tư duy logic, khả năng tự
học và sáng tạo. Phát triển phẩm chất tự tin, kỷ luật và tinh thần hợp tác thông qua
các hoạt động dạy học tích cực.
- Đánh giá không chỉ dựa trên kết quả kiểm tra định kỳ mà còn qua quá trình tham
gia hoạt động nhóm, phản hồi trong giờ học và các bài tập vận dụng. Phản hồi liên
tục giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời, đảm bảo quá trình
học tập luôn hiệu quả và gắn kết.
*Đánh giá liên tục và đa dạng:
- Đánh giá thường xuyên: Dựa trên quá trình tham gia học tập, tương tác trong
lớp và các hoạt động nhóm.
- Đánh giá định kỳ: Qua các bài kiểm tra, bài tập về nhà và dự án nhỏ.
6
- Phương pháp đánh giá chú trọng vào sự tiến bộ của học sinh và khả năng ứng
dụng kiến thức vào thực tiễn, thay vì chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng.
5. Các hoạt động bổ trợ và trải nghiệm
*Ứng dụng công nghệ thông tin:
Giáo viên có thể sử dụng bảng tương tác, phần mềm trực quan học tập, mô
phỏng và ứng dụng trực tuyến hay các ứng dụng hỗ trợ để minh họa bài học, tạo sự
sinh động, dễ hiểu và kích thích tư duy sáng tạo cho học sinh.
*Hoạt động trải nghiệm và tương tác:
Bộ sách tích hợp các bài “Em vui học Toán” và các trò chơi, bài tập thực
hành nhằm tạo môi trường học tập vui tươi, kích thích sự sáng tạo và phát triển tư
duy của học sinh. Các bài tập thực hành, trò chơi toán học hay dự án nhóm giúp
học sinh gắn kết hơn với kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong
môi trường thực tế.
Tóm lại:“Phương pháp dạy học môn Toán lớp 5 của bộ Sách Cánh Diều là
một phương pháp tiên tiến, chú trọng vào việc phát triển năng lực và phẩm chất
toàn diện của học sinh. Qua việc xây dựng tiến trình bài học linh hoạt, tạo điều
kiện cho học sinh tự khám phá và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phương pháp
này không chỉ giúp học sinh làm chủ kiến thức toán học mà còn trang bị cho các
em kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề cần thiết cho cuộc sống. Muốn vậy, người
thầy cần có hiểu biết rõ ràng, đầy đủ, lựa chọn, kết hợp linh hoạt với từng loại bài
cụ thể để vận dụng cho hiệu quả”.
Tự đánh giá: ...... điểm
Minh Tiến, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Người viết thu hoạch
Đỗ Hoàng Tùng
Trường đánh giá: ......điểm (Nhận thức:......điểm; Vận dụng........điểm)
7
UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG TH&THCS MINH TIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG III
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN
Năm học: 2024 - 2025
Họ và tên giáo viên: Đỗ Hoàng Tùng
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công: TTCM, Dạy học và chủ nhiệm lớp 4A.
BÀI LÀM
Câu hỏi: Nội dung 3
Chương trình bồi dưỡng 3: Nội dung chương trình bồi dưỡng phát triển
năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên
ngành do giáo viên, cán bộ quản lý tự chọn (40 tiết)
Đồng chí hãy nêu những nội dung đã thu hoạch được trong công tác bồi
dưỡng thường xuyên của bản thân về modun đồng chí đã lựa chọn
Trả lời:
Trong năm học 2024-2025 cá nhân tôi đã xây dựng kế hoạch và học tập bồi
dưỡng nghiên cứu 02 modun. Cụ thể:
A. Với modun thứ nhất (đã thực hiện trong 20 tiết): “Module GVPT 08 - Xây
dựng văn hóa nhà trường tiểu học” đã nghiên cứu những nội dung cốt lõi sau:
1. Khái niệm và ý nghĩa của văn hóa nhà trường tiểu học
*Định nghĩa: “Văn hóa nhà trường tiểu học là tập hợp các giá trị, niềm tin, chuẩn
mực ứng xử, phong cách làm việc và truyền thống mà các thành viên trong nhà
trường cùng chia sẻ. Nó không chỉ bao gồm những biểu hiện hình thức như khẩu
hiệu, nghi thức, trang trí mà còn phản ánh thái độ, hành vi và tinh thần chung của
giáo viên, học sinh, phụ huynh và cán bộ quản lý”.
8
*Ý nghĩa:
- Tạo dựng môi trường học tập tích cực: Văn hóa nhà trường là nền tảng giúp
hình thành một môi trường giáo dục thân thiện, an toàn và sáng tạo, từ đó khuyến
khích học sinh phát triển toàn diện.
- Định hướng phát triển nhân cách: Qua việc gắn kết các giá trị văn hóa, các
trường tiểu học không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn rèn luyện nhân cách, kỹ
năng sống và tinh thần cộng đồng cho học sinh.
2. Các thành phần cấu thành văn hóa nhà trường
- Giá trị và niềm tin chung: Bao gồm các giá trị đạo đức, truyền thống tôn sư
trọng đạo, lòng yêu thương, sự kính trọng lẫn nhau và tinh thần trách nhiệm với
cộng đồng.
- Quy định và nội quy: Xây dựng các quy chế, nội quy rõ ràng để hướng dẫn hành
vi của các thành viên, tạo ra một hệ thống quản lý minh bạch và công bằng.
- Biểu hiện hình thức: Các yếu tố như khẩu hiệu, biểu ngữ, trang trí, nghi thức và
các hoạt động thường niên (lễ kỷ niệm, các buổi sinh hoạt chung) góp phần thể
hiện bản sắc văn hóa của trường.
3. Vai trò của các thành viên
*Giáo viên:
- Là người định hình và truyền tải giá trị văn hóa, làm gương mẫu cho học sinh.
- Tham gia tích cực vào việc xây dựng và thực hiện các quy chế, nội quy của
trường.
*Học sinh:
- Tham gia vào các hoạt động nội bộ, các câu lạc bộ, hội học sinh,… góp phần tạo
nên không khí đoàn kết và sáng tạo.
- Học cách tự quản, tự chịu trách nhiệm và phát triển kỹ năng làm việc nhóm thông
qua các hoạt động dân chủ nội bộ.
*Phụ huynh và cộng đồng:
- Tham gia các cuộc họp phụ huynh, đóng góp ý kiến xây dựng văn hóa nhà
trường.
9
- Là cầu nối giữa nhà trường và xã hội, giúp gia tăng sự minh bạch và gắn kết
trong cộng đồng giáo dục.
4. Phương pháp và chiến lược xây dựng văn hóa nhà trường
*Tổ chức hoạt động ngoại khóa và lễ kỷ niệm:
- Các chương trình văn nghệ, thi đua, giao lưu nội bộ và các buổi sinh hoạt chung
giúp gắn kết các thành viên và thể hiện các giá trị văn hóa chung.
- Các hoạt động này cũng tạo cơ hội cho học sinh thể hiện bản thân, phát huy tài
năng và rèn luyện kỹ năng giao tiếp.
*Xây dựng quy chế, nội quy minh bạch:
Đề ra các quy định cụ thể để hướng dẫn hành vi và thái độ của các thành viên, từ
đó tạo ra một môi trường giáo dục công bằng, nghiêm túc và có tính kỷ luật cao.
*Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên:
Tổ chức các buổi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm cho giáo viên về xây dựng văn
hóa nhà trường; từ đó, mỗi giáo viên trở thành nhân tố lan tỏa giá trị văn hóa tích
cực trong trường.
*Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng bảng tương tác, phần mềm quản lý nội bộ và các nền tảng trực tuyến để
truyền đạt, ghi nhận và phản hồi ý kiến của các thành viên, giúp quá trình xây dựng
văn hóa trở nên minh bạch và hiệu quả.
*Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng:
Thiết lập các kênh giao tiếp thường xuyên với phụ huynh để thu thập ý kiến, phản
ánh và cùng nhau giải quyết các vấn đề phát sinh, tạo nên một hệ thống hỗ trợ toàn
diện cho nhà trường.
5. Thách thức và giải pháp
*Thách thức:
- Sự khác biệt về nhận thức và văn hóa: Không phải tất cả các thành viên đều có
cùng quan niệm về giá trị văn hóa, gây ra mâu thuẫn và khó khăn trong việc xây
dựng một hệ thống thống nhất.
- Rào cản giao tiếp: Một số thành viên, đặc biệt là học sinh và phụ huynh, có thể
do thiếu thông tin hoặc rào cản ngôn ngữ nên không dám tham gia tích cực.
10
*Giải pháp:
- Nâng cao nhận thức: Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng để giải thích
và nhấn mạnh tầm quan trọng của văn hóa nhà trường, cũng như khuyến khích sự
tham gia của tất cả các bên.
- Xây dựng các kênh giao tiếp mở: Sử dụng bảng thông báo, diễn đàn trực tuyến
và các cuộc họp định kỳ để thu thập ý kiến và tạo điều kiện cho mọi thành viên
được lắng nghe.
- Phản hồi và điều chỉnh: Định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động xây dựng văn
hóa và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
6. Bài học kinh nghiệm cá nhân
*Giao tiếp là chìa khóa:
Qua quá trình bồi dưỡng, tôi nhận thấy việc mở rộng các kênh giao tiếp giữa giáo
viên, học sinh và phụ huynh là yếu tố quyết định để xây dựng một môi trường dân
chủ và văn hóa trường học vững mạnh.
*Tính chủ động và tự quản:
Khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình ra quyết định không chỉ giúp các em
phát triển kỹ năng lãnh đạo mà còn tạo nên một môi trường học tập tự quản, từ đó
học sinh học cách tự chịu trách nhiệm về hành vi và kết quả học tập của mình.
*Đào tạo liên tục:
Việc thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm giúp giáo
viên không ngừng nâng cao nhận thức và áp dụng những phương pháp mới, góp
phần tạo nên văn hóa nhà trường năng động và tiên tiến.
7. Chia sẻ kinh nghiệm qua bồi dưỡng Module GVPT 08
7.1 Sự hiểu biết về nhận thức
- Nhận thức được vai trò của văn hóa nhà trường đối với sự phát triển của học sinh
và giáo viên.
- Hiểu rõ các giá trị cốt lõi trong xây dựng văn hóa nhà trường.
- Biết cách lập kế hoạch và triển khai các hoạt động nhằm xây dựng môi trường
văn hóa tích cực.
- Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác phát triển văn
hóa nhà trường.
7.2 Sự hiểu biết về tầm quan trọng của nội dung giáo dục
11
*Văn hóa nhà trường và vai trò của giáo viên, học sinh
- Văn hóa nhà trường là tập hợp các giá trị, chuẩn mực, quy tắc ứng xử tạo nên bản
sắc riêng của một trường học.
- Giáo viên có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển văn hóa nhà
trường thông qua cách giảng dạy, giao tiếp và tổ chức hoạt động.
- Học sinh là đối tượng trung tâm, cần được giáo dục để hiểu và thực hiện các giá
trị văn hóa tích cực.
*Xây dựng và quảng bá giá trị cốt lõi của nhà trường
- Giá trị cốt lõi của nhà trường bao gồm: trách nhiệm, tôn trọng, hợp tác, sáng tạo.
- Các phương pháp quảng bá giá trị cốt lõi: lồng ghép vào hoạt động giảng dạy, tổ
chức sự kiện, xây dựng khẩu hiệu trong trường học.
- Tạo niềm tin vào giá trị cốt lõi thông qua việc thực hành thường xuyên và đánh
giá sự thay đổi tích cực của học sinh.
*Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện
- Một môi trường văn hóa tích cực giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,
trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ.
- Cách lập kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa: xác định mục tiêu, triển khai
hoạt động phù hợp, theo dõi và điều chỉnh.
- Vai trò của giáo viên trong giám sát, đánh giá sự phát triển văn hóa nhà trường.
*Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp
- Mỗi giáo viên cần có kế hoạch tự học để nâng cao hiểu biết về văn hóa nhà
trường.
- Cách hỗ trợ đồng nghiệp: chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn thực hành, xây dựng
cộng đồng học tập trong trường.
7.3 Về ứng dụng vào thực tế dạy học và chủ nhiệm
- Xây dựng quy tắc ứng xử trong lớp học theo hướng khuyến khích sự tôn trọng,
hợp tác.
12
- Sử dụng các phương pháp giảng dạy khuyến khích học sinh thực hành các giá trị
văn hóa nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm xây dựng tinh thần đoàn kết, sáng tạo.
- Tham gia nhóm giáo viên để chia sẻ kinh nghiệm về phát triển văn hóa nhà
trường.
Kết luận:
“Qua nghiên cứu Module GVPT 08 đã cho tôi sự hiểu biết sâu sắc về tầm quan
trọng của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học. Việc áp dụng các chiến lược
xây dựng văn hóa không chỉ tạo ra một môi trường học tập an toàn, thân thiện và
sáng tạo mà còn góp phần định hình nhân cách, kỹ năng sống và tinh thần tự quản
của học sinh. Nhà trường trở thành một cộng đồng giáo dục thống nhất, nơi mọi
thành viên đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào sự thành công chung của ngôi
trường”. Tôi sẽ tiếp tục thực hiện các kế hoạch đã đề ra, đồng thời hỗ trợ đồng
nghiệp và học sinh trong việc duy trì và phát triển văn hóa nhà trường một cách
bền vững.
B. Với modun thứ hai (đã thực hiện trong 20 tiết), “Module GVPT 09 - Thực
hiện quyền dân chủ trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông” đã thu
được những nội dung cốt lõi sau:
1. Khái niệm và ý nghĩa của quyền dân chủ trong nhà trường
*Định nghĩa: “Quyền dân chủ trong nhà trường được hiểu là quá trình cho phép
mọi thành viên của nhà trường - bao gồm giáo viên, học sinh, phụ huynh và cán bộ
quản lý - có cơ hội tham gia vào việc đề xuất, thảo luận và ra quyết định về các vấn
đề quan trọng của trường. Đây không chỉ là quyền bày tỏ ý kiến mà còn là quyền
được lắng nghe và đóng góp vào chính sách, nội quy và hoạt động chung của
trường.”
*Ý nghĩa:
- Minh bạch và công bằng: Việc thực hiện quyền dân chủ giúp tạo nên môi
trường quản lý minh bạch, nơi các quyết định được đưa ra dựa trên sự đồng thuận
và sự phản ánh đúng thực trạng của từng thành phần.
- Thúc đẩy sự gắn kết: Khi các thành viên được tham gia vào quá trình ra quyết
định, sự hợp tác và tinh thần đồng đội được nâng cao, góp phần xây dựng một
cộng đồng giáo dục thống nhất và phát triển bền vững.
13
- Phát triển năng lực cá nhân: Học sinh, giáo viên và phụ huynh qua đó rèn
luyện kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, thuyết phục và làm việc nhóm - những kỹ năng
cần thiết cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp sau này.
2. Cơ chế và hình thức thực hiện quyền dân chủ
*Hội đồng nhà trường: Là kênh giao tiếp chính, hội đồng nhà trường gồm đại
diện giáo viên, học sinh, phụ huynh và cán bộ quản lý. Đây là diễn đàn để thảo
luận, đề xuất và biểu quyết các vấn đề quan trọng của nhà trường.
*Các cuộc họp định kỳ và diễn đàn mở: Việc tổ chức các buổi họp thường
xuyên, diễn đàn đối thoại mở giữa ban lãnh đạo và các thành viên giúp đảm bảo
mọi ý kiến được truyền đạt và xem xét một cách công khai, minh bạch.
*Quy trình tiếp nhận và xử lý ý kiến: Xây dựng các cơ chế, quy định cụ thể để
nhận phản ánh, khiếu nại và ý kiến đóng góp từ mọi thành phần. Các phản hồi này
được ghi nhận, xử lý và phản hồi lại một cách kịp thời, giúp điều chỉnh và hoàn
thiện các chính sách nội bộ của nhà trường.
3. Vai trò và trách nhiệm của các thành viên
*Giáo viên:
- Tham gia tích cực vào các hội đồng, buổi họp và diễn đàn mở của nhà trường.
- Là tấm gương trong việc thể hiện tinh thần dân chủ, khuyến khích học sinh và
phụ huynh cùng tham gia.
- Phản ánh, đề xuất các giải pháp cụ thể dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và quản lý
lớp học.
*Học sinh:
- Được khuyến khích thể hiện ý kiến, góp ý thông qua các kênh như hội đồng học
sinh hoặc các cuộc thảo luận nhóm.
- Phát triển kỹ năng lãnh đạo, tự quản và làm việc nhóm thông qua việc tham gia
vào quá trình ra quyết định.
*Phụ huynh và cộng đồng:
- Tham gia các cuộc họp phụ huynh, hội thảo và diễn đàn của nhà trường để góp
phần xây dựng các chính sách phát triển.
14
- Tạo cầu nối giữa nhà trường và xã hội, giúp nhà trường thu nhận được nhiều ý
kiến đa chiều và thực tế.
4. Thách thức và giải pháp trong việc thực hiện quyền dân chủ
*Thách thức:
- Sự tham gia không đồng đều: Một số thành viên có thể do rào cản nhận thức,
văn hóa truyền thống hoặc thiếu thông tin nên không chủ động tham gia.
- Rào cản trong giao tiếp: Sự khác biệt về quan điểm, mối quan hệ truyền thống
và thói quen làm việc có thể cản trở việc trao đổi mở giữa các thành phần.
*Giải pháp:
- Đào tạo và nâng cao nhận thức: Tổ chức các buổi bồi dưỡng, tập huấn nhằm
giải thích rõ khái niệm và tầm quan trọng của quyền dân chủ trong nhà trường,
khuyến khích mọi thành viên cùng chia sẻ ý kiến.
- Xây dựng hệ thống thông tin minh bạch: Sử dụng bảng thông báo, diễn đàn
trực tuyến và các kênh liên lạc để đảm bảo thông tin được lưu chuyển kịp thời và
đầy đủ.
- Định kỳ đánh giá và cải tiến: Thường xuyên tổ chức đánh giá, rà soát cơ chế ra
quyết định để nhận diện và khắc phục những hạn chế, từ đó tạo ra một môi trường
dân chủ hiệu quả.
5. Bài học kinh nghiệm cá nhân
*Tăng cường giao tiếp và lắng nghe: Qua quá trình bồi dưỡng, tôi nhận thấy việc
thường xuyên giao tiếp và lắng nghe từ các thành viên trong trường là chìa khóa để
xây dựng một môi trường dân chủ hiệu quả. Điều này không chỉ giúp giải quyết
kịp thời các vấn đề phát sinh mà còn tạo ra sự gắn kết và tin cậy lẫn nhau.
*Xây dựng văn hóa tự quản: Việc thúc đẩy học sinh, giáo viên và phụ huynh tự
quản lý và tự đưa ra ý kiến góp phần hình thành văn hóa dân chủ nội bộ mạnh mẽ,
từ đó giúp cải thiện chất lượng quản lý và hoạt động của nhà trường.
*Phản hồi kịp thời và minh bạch: Kinh nghiệm cho thấy, việc xây dựng các kênh
tiếp nhận ý kiến và phản hồi minh bạch, công khai sẽ thúc đẩy sự tham gia của tất
cả các bên và tạo điều kiện cho sự cải tiến liên tục trong công tác quản lý nhà
trường.
6. Chia sẻ kinh nghiệm qua bồi dưỡng Module GVPT 09
15
6.1 Sự hiểu biết sâu sắc về nhận thức
- Quyền và nghĩa vụ của giáo viên, học sinh và phụ huynh trong trường học.
- Xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, đoàn kết và hiệu quả.
- Khuyến khích sự tham gia của giáo viên, học sinh vào quá trình quản lý nhà
trường.
- Giải quyết các thách thức trong việc thực hiện quy chế dân chủ.
6.2 Sự hiểu biết về tầm quan trọng của nội dung giáo dục
*Dân chủ giúp mỗi cá nhân nhận thức rõ quyền và nghĩa vụ của mình
- Khi giáo viên, học sinh và phụ huynh hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm, họ sẽ chủ
động hơn trong công việc và học tập.
- Việc xác định đầy đủ quyền hạn giúp mọi người tự giác thực hiện nhiệm vụ, nâng
cao trách nhiệm và góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh.
*Dân chủ tạo nên một tập thể đoàn kết
- Dân chủ giúp xây dựng lòng tin giữa các thành viên trong nhà trường.
- Khi mọi quyết định đều công khai, minh bạch, giáo viên, học sinh và phụ huynh
sẽ có sự đồng thuận cao.
*Thực hiện quyền làm chủ của thầy và trò
- Có quyền đóng góp ý kiến về chương trình giảng dạy, phương pháp giáo dục.
- Học sinh và phụ huynh có thể bày tỏ nguyện vọng, góp ý về chất lượng dạy và
học để nâng cao hiệu quả giáo dục.
*Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo
- Dân chủ giúp giáo viên và học sinh phát huy tính tích cực, sáng tạo.
- Nếu thiếu dân chủ, trường học có thể trì trệ, kém hiệu quả do sự thiếu trách
nhiệm và tinh thần làm việc thụ động.
*Củng cố niềm tin giữa các bên
- Khi dân chủ được thực hiện tốt, giáo viên, học sinh và phụ huynh sẽ tin tưởng
vào nhà trường.
- Minh bạch trong quản lý giúp tạo dựng môi trường giáo dục công bằng và hiệu
quả.
16
6.3 Sự hiểu biết về thực hiện quy chế dân chủ trong trường học
- Quy chế dân chủ giúp giáo viên, học sinh, phụ huynh tham gia vào các quyết
định quan trọng của nhà trường.
- Nguyên tắc: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" đảm bảo sự minh bạch,
công khai.
- Quy chế này giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cá nhân, tạo động lực
làm việc và học tập hiệu quả hơn.
6.4 Xác định trước những thách thức trong thực hiện dân chủ
- Một số quy định, thông tư, thiếu thực tiễn, gây khó khăn trong áp dụng.
- Ở vùng sâu, vùng xa, cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy và học
tập.
- Một số trường học chưa thực hiện tốt dân chủ, còn thiếu minh bạch trong quản lý
tài chính và nhân sự.
- Quan liêu trong giáo dục khiến nhiều quyết định không phù hợp với thực tế, gây
khó khăn cho giáo viên và học sinh.
6.5 Về ứng dụng vào thực tế dạy học và chủ nhiệm lớp
- Áp dụng dân chủ bằng cách lắng nghe ý kiến học sinh, khuyến khích sáng tạo.
- Minh bạch trong các hoạt động quản lý lớp học để tạo sự tin tưởng từ phụ huynh
và giáo viên.
- Thúc đẩy vai trò của học sinh và giáo viên vào các quyết định của nhà trường.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện dân chủ trong nhà trường.
Kết luận:
“Module GVPT 09 đã giúp tôi nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của
quyền dân chủ trong nhà trường. Việc thực hiện quyền dân chủ không chỉ là việc
trao quyền cho từng cá nhân mà còn là quá trình xây dựng một môi trường học tập
và làm việc minh bạch, hợp tác và sáng tạo. Qua đó, mỗi thành viên - từ giáo viên,
học sinh đến phụ huynh - đều có thể đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của
cơ sở giáo dục, tạo nên một trường học ngày càng phát triển bền vững và chất
lượng”. Tôi sẽ tiếp tục áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế giảng dạy,
đồng thời góp phần xây dựng một nhà trường dân chủ và phát triển bền vững.
Tự đánh giá: .......... điểm
17
Minh Tiến, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Người viết thu hoạch
Đỗ Hoàng Tùng
Trường đánh giá: ......điểm (Nhận thức:......điểm; Vận dụng........điểm)
 









Các ý kiến mới nhất