KS 2

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Look you see the web?

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tieng_hat_ban_be_minh__Dang_cap_nhat.mp3 Chu_E_hoa.swf Chu_D_hoa.swf Chu_H_hoa.swf Chu_G_hoa.swf Chu_B_hoa.swf Vong_tuan_hoan.swf Ho_hap.swf Vong_tuan_hoan2.swf Reo_vang_binh_minh__Theo_CD_Bo_Giao_Duc.mp3 122.swf Karaoke_Co_Giao_Vung_Cao__MDS__KRF__YouTube_001.swf Nguoi_giao_vien_nhan_dan__Lan_Anh.mp3 Tom_and_jerry.swf The_Mouse_Comes_To_Dinner.swf Lien_Khuc_Modern_Talking.swf 635.jpg IMG1341A.jpg Dau_trai.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Photo Album My Family

    gif
    Tạo tệp ảnh miễn phí a gif online

    Chào mừng quý vị đến với website Tùng - Tiểu học

    Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện này về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, bạn vui lòng nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Một số hình ảnh của Trường TH THCS Minh Tiến

    BÀI TẬP TỰ LUẬN SỐ 1 PPDH Toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: ST
    Người gửi: Đỗ Hoàng Tùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:34' 23-06-2024
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP TỰ LUẬN SỐ 1
    Môn Phương pháp dạy học Toán
    Họ tên: - Lớp 61D7 GDTH (Lục Yên)
    Câu hỏi: Anh (chị) hãy thiết kế 01 kế hoạch bài dạy Toán 3 trong Chương trình môn Toán năm
    2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Lựa chọn một trong các b ộ sách: Cánh Di ều, K ết
    nối tri thức với cuộc sống, Bình Minh hoặc Chân trời sáng tạo ?
    Bài làm:
    THIẾT KẾ BÀI DẠY TOÁN 3
    BỘ SÁCH BÌNH MINH NXB ĐH VINH

    Tuần 5:

    Ngày soạn: Thứ bảy ngày tháng 3 năm 2022
    Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng 3 năm 2022
    Toán
    Bài 21: Bảng nhân 4 (trang 31)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 4 và thành lập Bảng nhân 4.
    - Vận dụng Bảng nhân 4 để tính nhân và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
    2. Năng lực:
    a. Năng lực chung:

    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã h ọc
    nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng l ực t ư
    duy và lập luận.
    b. Năng lực đặc thù:

    - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép nhân trong hoạt động
    “Khám phá” thành lập Bảng nhân 4, vận dụng Bảng nhân 4 để tính nhân, HS có
    cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
    học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán.
    - Thông qua việc nhận biết phép nhân từ các tình huống khác nhau thể
    hiện qua tranh vẽ, HS có cơ hội được phát triển NL giải quy ết v ấn đ ề toán h ọc,
    NL giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất:

    - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
    - Phát triển tư duy toán cho học sinh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: + Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ có 4 hình lập phương.
    + Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân.
    + Thẻ trắc nghiệm bằng ¼ tờ A4, ghi các phép tính của bảng nhân 3.4

    2
    - HS: SGK, bảng con và vở.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    1. Khởi động:
    *Mục tiêu: Kết nối kiến thức đã học để vào bài.
    *Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Reo vang
    bình minh”.
    - Kết nối: “Cho 1 số HS đọc bảng nhân 3” GV
    dùng thẻ trắc nghiệm nhanh 8-10 phép tính
    trong bảng nhân 3.(Có thể cá nhân hoặc theo
    cặp, nhóm - trả lời).
    GV nhận xét, kết nối vào bài: “Để tiếp tục vận
    dụng phép nhân vào cuộc sống bài hôm nay sẽ
    giúp các em hình thành và tính toán với bảng
    nhân 4” GV ghi đầu bài lên bảng.
    2. Khám phá:
    * Mục tiêu: Hình thành bảng nhân 4
    * Cách thức tiến hành:
    - GV cho HS lấy 1 thẻ rồi đếm số hình lập
    phương, và nói : “1 thẻ có 4 HLP, lấy 1 lần ta
    được 4 HLP” cho HS thao tác theo và nói theo
    GV.
    - GV lấy 2 thẻ và hỏi:
    + 4 được lấy mấy lần? (Được bao nhiêu và
    dùng phép tính gì để tính số hình lập phương
    đó)
    + Trên bảng có tất cả bao nhiêu hình lập
    phương nếu lấy 3 thẻ?
    + Con tính kết quả của phép nhân này như thế
    nào?
    + Để tính được kết quả của phép nhân ta
    chuyển thành phép tính gì?
    Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một
    phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép nhân
    đó thành tổng các số hạng bằng nhau.
    - GV Yêu cầu HS thao tác nhóm đôi, thảo luận
    và nói cho bạn nghe kết quả : “Lấy 1 lần (được
    4) , 2 lần (được 8), 3 lần (được 12) hình lập
    phương..
    - Cho 2-3 nhóm trình bày.
    - Gọi HS nhận xét
    - GV Nhận xét và chốt kết quả: “Để tính được
    kết quả của phép nhân 4 ×3 ta chuyển thành
    phép cộng có 3 số hạng là 4”.
    Ta có: 4 ×3
    = 4 + 4 + 4 = 12
    Vậy: 4 ×3= 12
    *GV nêu gợi mở từ kết quả 4 x 3= 12, khi thêm
    1 thẻ ta đếm thêm 4 để được kết quả 4 x 4 bằng
    bao nhiêu? (16)

    - Hát.
    - HS nêu đã học bảng nhân 2 và 5
    3x5= 3x7= 3x4=
    3x2= 3x6= 3x1=
    3x9= 3x3= 3x8=
    ... HS tham gia chơi nhìn và nêu nhanh kết
    quả.
    HS ghi tên bài vào vở.

    - HS quan sát cùng thao tác với đồ dùng và
    nêu kết quả.
    + 4 lấy 1 lần Có 4 hình lập phương.
    4x1=4
    + 4 lấy 2 lần Có 8 hình lập phương.
    4x2=4+4=8
    + 4 lấy 3 lần Có 12 hình lập phương.
    4×3 = 4 + 4 + 4 = 12
    + Chuyển phép nhân thành phép cộng các
    số hạng có tổng bằng nhau.
    - HS lấy các thẻ hình lập phương và thực
    hiện theo GV
    - HS thực hành thao tác với đồ dùng.
    theo GV và thảo luận
    - HS thao tác và trình bày

    - HS lắng nghe

    3
    - Lần lượt đếm thêm 4, khi ta lần lượt thêm các
    thẻ có 4 hình lập phương đến khi có 10 thẻ, ta
    được các kết quả tương ứng với mỗi lần thêm,
    Đó là các phép tính của bảng nhân 4.
    * GV cho HS đọc thuộc bảng nhân 4.
    3. Luyện tập - thực hành:
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
    * Cách thức tiến hành:
    Bài 1: Tính (Làm miệng)
    - GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân nêu k ết qu ả
    với các phép tính bảng nhân 4 đã học.
    - GV tổ chức thành trò chơi Đố bạn “kết quả” để
    nêu kết quả “phép tính” tương ứng. Cũng có thể
    dùng thẻ trắc nghiệm nêu nhanh kết quả GV trên
    từng thẻ do GV điều khiển. (Giống phần đã nói
    trong phần khởi động)
    - GV nhận xét.
    Bài 2: (Làm bảng con)
    - GV cho HS đọc yêu cầu: GV yêu cầu HS quan sát
    tranh, suy nghĩ nêu kết quả thích hợp trong sách,
    hoặc (máy chiếu) nối phép tính với từng kết quả
    đúng; (HS và GV nhận xét).
    - Cho HS đọc kết quả bài 2 chú ý có đơn vị sau
    mỗi kết quả phép tính với (km, kg, cm)
    4. Vận dụng:
    * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài
    tập
    * Cách thức tiến hành:
    Bài 3: (Làm vở)
    - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. GV hỏi: “Mỗi
    chậu có mấy bông, có mấy chậu như thế? Muốn
    biết 5 chậu có tất cả bao nhiêu bông ta làm thế
    nào? Viết phép nhân tìm tất cả số bông hoa trong
    5 chậu”.
    - Cho HS làm vở (GV cho mộ số em đọc phép tính
    đã viết), đánh giá, nhận xét và chữa bài.
    - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
    điều gì?
    - Về nhà, các em đọc lại Bảng nhân 4 và đố mọi
    người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng nhân
    4. Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép
    nhân trong Bảng nhân 4, hôm sau chia sẻ với các
    bạn.

    - HS nhận xét
    - HS đọc thuộc lòng.

    - HS nêu yêu cầu.
    - HS tham gia trò chơi đố bạn để nêu kết quả.

    Làm bảng con hoặc điền trên bảng tương tác.

    4 km x 2 = 8 km
    4 kg x 5 = 20 kg
    4 cm x 9 = 36 cm

    Bài 3: HS nói cho bạn nghe tình huống và phép
    nhân phù hợp với bức tranh.
    - HS chia sẻ trước lớp: “Mỗi chậu có 4 bông, có
    5 chậu như thế. Muốn biết 5 chậu có tất c ả
    bao nhiêu bông Ta nhân: 4 x 5 = 20. Vậy có 20
    (bông).
    -HS làm bài vào vở viết phép nhân:

    4
    4 x 5 hoặc 5 x 4 = 20 (bông). Vậy có tất c ả 20
    bông hoa.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
    …………………………………………………………………………........................
    ………………………………………………………………………...........................
    ……………………………………………………………………………………….....

    4

    4
     
    Gửi ý kiến

    20 năm ngày ra trường lớp 2B <12+2> 1995-1997 Trường TCSP Nghĩa Lộ