Chào mừng quý vị đến với website Tùng - Tiểu học
Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện này về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, bạn vui lòng nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, bạn vui lòng nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Một số hình ảnh của Trường TH THCS Minh Tiến
BÀI TẬP TỰ LUẬN SỐ 1 PPDH Toán

- 0 / 0
Nguồn: ST
Người gửi: Đỗ Hoàng Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:34' 23-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Đỗ Hoàng Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:34' 23-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP TỰ LUẬN SỐ 1
Môn Phương pháp dạy học Toán
Họ tên: - Lớp 61D7 GDTH (Lục Yên)
Câu hỏi: Anh (chị) hãy thiết kế 01 kế hoạch bài dạy Toán 3 trong Chương trình môn Toán năm
2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Lựa chọn một trong các b ộ sách: Cánh Di ều, K ết
nối tri thức với cuộc sống, Bình Minh hoặc Chân trời sáng tạo ?
Bài làm:
THIẾT KẾ BÀI DẠY TOÁN 3
BỘ SÁCH BÌNH MINH NXB ĐH VINH
Tuần 5:
Ngày soạn: Thứ bảy ngày tháng 3 năm 2022
Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 21: Bảng nhân 4 (trang 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 4 và thành lập Bảng nhân 4.
- Vận dụng Bảng nhân 4 để tính nhân và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã h ọc
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng l ực t ư
duy và lập luận.
b. Năng lực đặc thù:
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép nhân trong hoạt động
“Khám phá” thành lập Bảng nhân 4, vận dụng Bảng nhân 4 để tính nhân, HS có
cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán.
- Thông qua việc nhận biết phép nhân từ các tình huống khác nhau thể
hiện qua tranh vẽ, HS có cơ hội được phát triển NL giải quy ết v ấn đ ề toán h ọc,
NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
- Phát triển tư duy toán cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ có 4 hình lập phương.
+ Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân.
+ Thẻ trắc nghiệm bằng ¼ tờ A4, ghi các phép tính của bảng nhân 3.4
2
- HS: SGK, bảng con và vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
*Mục tiêu: Kết nối kiến thức đã học để vào bài.
*Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Reo vang
bình minh”.
- Kết nối: “Cho 1 số HS đọc bảng nhân 3” GV
dùng thẻ trắc nghiệm nhanh 8-10 phép tính
trong bảng nhân 3.(Có thể cá nhân hoặc theo
cặp, nhóm - trả lời).
GV nhận xét, kết nối vào bài: “Để tiếp tục vận
dụng phép nhân vào cuộc sống bài hôm nay sẽ
giúp các em hình thành và tính toán với bảng
nhân 4” GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Hình thành bảng nhân 4
* Cách thức tiến hành:
- GV cho HS lấy 1 thẻ rồi đếm số hình lập
phương, và nói : “1 thẻ có 4 HLP, lấy 1 lần ta
được 4 HLP” cho HS thao tác theo và nói theo
GV.
- GV lấy 2 thẻ và hỏi:
+ 4 được lấy mấy lần? (Được bao nhiêu và
dùng phép tính gì để tính số hình lập phương
đó)
+ Trên bảng có tất cả bao nhiêu hình lập
phương nếu lấy 3 thẻ?
+ Con tính kết quả của phép nhân này như thế
nào?
+ Để tính được kết quả của phép nhân ta
chuyển thành phép tính gì?
Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một
phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép nhân
đó thành tổng các số hạng bằng nhau.
- GV Yêu cầu HS thao tác nhóm đôi, thảo luận
và nói cho bạn nghe kết quả : “Lấy 1 lần (được
4) , 2 lần (được 8), 3 lần (được 12) hình lập
phương..
- Cho 2-3 nhóm trình bày.
- Gọi HS nhận xét
- GV Nhận xét và chốt kết quả: “Để tính được
kết quả của phép nhân 4 ×3 ta chuyển thành
phép cộng có 3 số hạng là 4”.
Ta có: 4 ×3
= 4 + 4 + 4 = 12
Vậy: 4 ×3= 12
*GV nêu gợi mở từ kết quả 4 x 3= 12, khi thêm
1 thẻ ta đếm thêm 4 để được kết quả 4 x 4 bằng
bao nhiêu? (16)
- Hát.
- HS nêu đã học bảng nhân 2 và 5
3x5= 3x7= 3x4=
3x2= 3x6= 3x1=
3x9= 3x3= 3x8=
... HS tham gia chơi nhìn và nêu nhanh kết
quả.
HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát cùng thao tác với đồ dùng và
nêu kết quả.
+ 4 lấy 1 lần Có 4 hình lập phương.
4x1=4
+ 4 lấy 2 lần Có 8 hình lập phương.
4x2=4+4=8
+ 4 lấy 3 lần Có 12 hình lập phương.
4×3 = 4 + 4 + 4 = 12
+ Chuyển phép nhân thành phép cộng các
số hạng có tổng bằng nhau.
- HS lấy các thẻ hình lập phương và thực
hiện theo GV
- HS thực hành thao tác với đồ dùng.
theo GV và thảo luận
- HS thao tác và trình bày
- HS lắng nghe
3
- Lần lượt đếm thêm 4, khi ta lần lượt thêm các
thẻ có 4 hình lập phương đến khi có 10 thẻ, ta
được các kết quả tương ứng với mỗi lần thêm,
Đó là các phép tính của bảng nhân 4.
* GV cho HS đọc thuộc bảng nhân 4.
3. Luyện tập - thực hành:
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
* Cách thức tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm miệng)
- GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân nêu k ết qu ả
với các phép tính bảng nhân 4 đã học.
- GV tổ chức thành trò chơi Đố bạn “kết quả” để
nêu kết quả “phép tính” tương ứng. Cũng có thể
dùng thẻ trắc nghiệm nêu nhanh kết quả GV trên
từng thẻ do GV điều khiển. (Giống phần đã nói
trong phần khởi động)
- GV nhận xét.
Bài 2: (Làm bảng con)
- GV cho HS đọc yêu cầu: GV yêu cầu HS quan sát
tranh, suy nghĩ nêu kết quả thích hợp trong sách,
hoặc (máy chiếu) nối phép tính với từng kết quả
đúng; (HS và GV nhận xét).
- Cho HS đọc kết quả bài 2 chú ý có đơn vị sau
mỗi kết quả phép tính với (km, kg, cm)
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài
tập
* Cách thức tiến hành:
Bài 3: (Làm vở)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài. GV hỏi: “Mỗi
chậu có mấy bông, có mấy chậu như thế? Muốn
biết 5 chậu có tất cả bao nhiêu bông ta làm thế
nào? Viết phép nhân tìm tất cả số bông hoa trong
5 chậu”.
- Cho HS làm vở (GV cho mộ số em đọc phép tính
đã viết), đánh giá, nhận xét và chữa bài.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại Bảng nhân 4 và đố mọi
người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng nhân
4. Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép
nhân trong Bảng nhân 4, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
- HS nhận xét
- HS đọc thuộc lòng.
- HS nêu yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi đố bạn để nêu kết quả.
Làm bảng con hoặc điền trên bảng tương tác.
4 km x 2 = 8 km
4 kg x 5 = 20 kg
4 cm x 9 = 36 cm
Bài 3: HS nói cho bạn nghe tình huống và phép
nhân phù hợp với bức tranh.
- HS chia sẻ trước lớp: “Mỗi chậu có 4 bông, có
5 chậu như thế. Muốn biết 5 chậu có tất c ả
bao nhiêu bông Ta nhân: 4 x 5 = 20. Vậy có 20
(bông).
-HS làm bài vào vở viết phép nhân:
4
4 x 5 hoặc 5 x 4 = 20 (bông). Vậy có tất c ả 20
bông hoa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………........................
………………………………………………………………………...........................
……………………………………………………………………………………….....
4
4
Môn Phương pháp dạy học Toán
Họ tên: - Lớp 61D7 GDTH (Lục Yên)
Câu hỏi: Anh (chị) hãy thiết kế 01 kế hoạch bài dạy Toán 3 trong Chương trình môn Toán năm
2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Lựa chọn một trong các b ộ sách: Cánh Di ều, K ết
nối tri thức với cuộc sống, Bình Minh hoặc Chân trời sáng tạo ?
Bài làm:
THIẾT KẾ BÀI DẠY TOÁN 3
BỘ SÁCH BÌNH MINH NXB ĐH VINH
Tuần 5:
Ngày soạn: Thứ bảy ngày tháng 3 năm 2022
Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng 3 năm 2022
Toán
Bài 21: Bảng nhân 4 (trang 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 4 và thành lập Bảng nhân 4.
- Vận dụng Bảng nhân 4 để tính nhân và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã h ọc
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng l ực t ư
duy và lập luận.
b. Năng lực đặc thù:
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép nhân trong hoạt động
“Khám phá” thành lập Bảng nhân 4, vận dụng Bảng nhân 4 để tính nhân, HS có
cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán.
- Thông qua việc nhận biết phép nhân từ các tình huống khác nhau thể
hiện qua tranh vẽ, HS có cơ hội được phát triển NL giải quy ết v ấn đ ề toán h ọc,
NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
- Phát triển tư duy toán cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ có 4 hình lập phương.
+ Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân.
+ Thẻ trắc nghiệm bằng ¼ tờ A4, ghi các phép tính của bảng nhân 3.4
2
- HS: SGK, bảng con và vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
*Mục tiêu: Kết nối kiến thức đã học để vào bài.
*Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Reo vang
bình minh”.
- Kết nối: “Cho 1 số HS đọc bảng nhân 3” GV
dùng thẻ trắc nghiệm nhanh 8-10 phép tính
trong bảng nhân 3.(Có thể cá nhân hoặc theo
cặp, nhóm - trả lời).
GV nhận xét, kết nối vào bài: “Để tiếp tục vận
dụng phép nhân vào cuộc sống bài hôm nay sẽ
giúp các em hình thành và tính toán với bảng
nhân 4” GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Hình thành bảng nhân 4
* Cách thức tiến hành:
- GV cho HS lấy 1 thẻ rồi đếm số hình lập
phương, và nói : “1 thẻ có 4 HLP, lấy 1 lần ta
được 4 HLP” cho HS thao tác theo và nói theo
GV.
- GV lấy 2 thẻ và hỏi:
+ 4 được lấy mấy lần? (Được bao nhiêu và
dùng phép tính gì để tính số hình lập phương
đó)
+ Trên bảng có tất cả bao nhiêu hình lập
phương nếu lấy 3 thẻ?
+ Con tính kết quả của phép nhân này như thế
nào?
+ Để tính được kết quả của phép nhân ta
chuyển thành phép tính gì?
Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một
phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép nhân
đó thành tổng các số hạng bằng nhau.
- GV Yêu cầu HS thao tác nhóm đôi, thảo luận
và nói cho bạn nghe kết quả : “Lấy 1 lần (được
4) , 2 lần (được 8), 3 lần (được 12) hình lập
phương..
- Cho 2-3 nhóm trình bày.
- Gọi HS nhận xét
- GV Nhận xét và chốt kết quả: “Để tính được
kết quả của phép nhân 4 ×3 ta chuyển thành
phép cộng có 3 số hạng là 4”.
Ta có: 4 ×3
= 4 + 4 + 4 = 12
Vậy: 4 ×3= 12
*GV nêu gợi mở từ kết quả 4 x 3= 12, khi thêm
1 thẻ ta đếm thêm 4 để được kết quả 4 x 4 bằng
bao nhiêu? (16)
- Hát.
- HS nêu đã học bảng nhân 2 và 5
3x5= 3x7= 3x4=
3x2= 3x6= 3x1=
3x9= 3x3= 3x8=
... HS tham gia chơi nhìn và nêu nhanh kết
quả.
HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát cùng thao tác với đồ dùng và
nêu kết quả.
+ 4 lấy 1 lần Có 4 hình lập phương.
4x1=4
+ 4 lấy 2 lần Có 8 hình lập phương.
4x2=4+4=8
+ 4 lấy 3 lần Có 12 hình lập phương.
4×3 = 4 + 4 + 4 = 12
+ Chuyển phép nhân thành phép cộng các
số hạng có tổng bằng nhau.
- HS lấy các thẻ hình lập phương và thực
hiện theo GV
- HS thực hành thao tác với đồ dùng.
theo GV và thảo luận
- HS thao tác và trình bày
- HS lắng nghe
3
- Lần lượt đếm thêm 4, khi ta lần lượt thêm các
thẻ có 4 hình lập phương đến khi có 10 thẻ, ta
được các kết quả tương ứng với mỗi lần thêm,
Đó là các phép tính của bảng nhân 4.
* GV cho HS đọc thuộc bảng nhân 4.
3. Luyện tập - thực hành:
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
* Cách thức tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm miệng)
- GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân nêu k ết qu ả
với các phép tính bảng nhân 4 đã học.
- GV tổ chức thành trò chơi Đố bạn “kết quả” để
nêu kết quả “phép tính” tương ứng. Cũng có thể
dùng thẻ trắc nghiệm nêu nhanh kết quả GV trên
từng thẻ do GV điều khiển. (Giống phần đã nói
trong phần khởi động)
- GV nhận xét.
Bài 2: (Làm bảng con)
- GV cho HS đọc yêu cầu: GV yêu cầu HS quan sát
tranh, suy nghĩ nêu kết quả thích hợp trong sách,
hoặc (máy chiếu) nối phép tính với từng kết quả
đúng; (HS và GV nhận xét).
- Cho HS đọc kết quả bài 2 chú ý có đơn vị sau
mỗi kết quả phép tính với (km, kg, cm)
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài
tập
* Cách thức tiến hành:
Bài 3: (Làm vở)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài. GV hỏi: “Mỗi
chậu có mấy bông, có mấy chậu như thế? Muốn
biết 5 chậu có tất cả bao nhiêu bông ta làm thế
nào? Viết phép nhân tìm tất cả số bông hoa trong
5 chậu”.
- Cho HS làm vở (GV cho mộ số em đọc phép tính
đã viết), đánh giá, nhận xét và chữa bài.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại Bảng nhân 4 và đố mọi
người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng nhân
4. Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép
nhân trong Bảng nhân 4, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
- HS nhận xét
- HS đọc thuộc lòng.
- HS nêu yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi đố bạn để nêu kết quả.
Làm bảng con hoặc điền trên bảng tương tác.
4 km x 2 = 8 km
4 kg x 5 = 20 kg
4 cm x 9 = 36 cm
Bài 3: HS nói cho bạn nghe tình huống và phép
nhân phù hợp với bức tranh.
- HS chia sẻ trước lớp: “Mỗi chậu có 4 bông, có
5 chậu như thế. Muốn biết 5 chậu có tất c ả
bao nhiêu bông Ta nhân: 4 x 5 = 20. Vậy có 20
(bông).
-HS làm bài vào vở viết phép nhân:
4
4 x 5 hoặc 5 x 4 = 20 (bông). Vậy có tất c ả 20
bông hoa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………........................
………………………………………………………………………...........................
……………………………………………………………………………………….....
4
4
 









Các ý kiến mới nhất